Bệnh Án Loét Dạ Dày Tá Tràng Là Gì ?

Hiện nay an toàn thực phẩm đang là tình trạng được báo động cao, kèm theo đó là các bệnh án loét dạ dày tá tràng cũng tăng cao. Vậy thực hư về vấn đề loét dạ dày tá tràng là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài viết này nhé !

Loét dạ dày tá tràng là gì ?

Loét dạ dày tá tràng là gì ?

Loét dạ dày tá tràng là gì ?

Loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương bề mặt vượt quá lớp cơ niêm do tác động của dịch vị dạ dày. Đây là một bệnh học đã được biết từ lâu và rất phổ biến ở việt nam cũng như trên thế giới. Mặc dù đã có những cải tiến trong chuẩn đoán và điều trị nhưng nó vẫn là một vấn đề sức khỏe lớn bởi số lượng bệnh nhân nhiều , tính chất của bệnh là mãn tính dễ tái phát , chi phí điều trị cao.

Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng bệnh học

Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng nhưng trên thực tế lâm sàng cho thấy có 3 nguyên nhân chủ yếu :

Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng

Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng

Loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori

  • Đây là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh án loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày cấp và mạn, ung thư dạ dày.
  • Tỷ lệ nhiễm chung của người việt nam là khoảng 70% Và chỉ khoảng 1-2 % số người nhiễm HP bị loét dạ dày tá trạng.

Các kháng viêm, giảm đau NSAID, AINS và aspirin

  • Những nhóm thuốc này là những nhóm rất phổ biến , khi bệnh nhân sử dụng các loại thuốc này có thể bị ổ loét cấp tính và thường là nhiều ổ.

Loét dạ dày tá tràng do stress

  • Nguyên nhân này thường gặp ở những bệnh nhân nằm cấp cứu như : thở máy, bỏng, chấn thương sọ não, nhiễm trùng huyết, viêm tụy cấp, suy gan, suy thận…với tỷ lệ từ 50 – 100 %.
  • Những bệnh nhân như vậy có tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa dao động từ 10 – 20 % và những biến chứng này nặng thêm bệnh chính và gây tử vong.

Nhiễm trùng cũng gây loét dạ dày tá trạng

  • Helicobacter pylori
  • Herpes simplex virus – HSV
  • Cytomegalo virus – CMV
  • Heilmannii
  • Các nhiễm trùng khác : lao, syphilis…

Triệu chứng loét dạ dày tá tràng bệnh học

Triệu chứng loét dạ dày tá tràng

Triệu chứng loét dạ dày tá tràng

 

Triệu chứng lâm sàn

Đau bụng chủ yếu ở vùng thượng vị là triệu chứng rõ ràng nhất của căn bệnh này, đau có thể tùy thuộc vào mức độ âm ỉ, dữ dội, khó chịu.Tùy thuộc vào vị trí ổ loét tính chất đau có ít nhiều khác biệt :

  • Loét hành tá tràng thường xuất hiện lức đói hoặc sau bữa ăn 2-3 giờ, đau tăng lên về đêm, ăn vào hoặc sử dụng các thuốc trung hòa acid thì đỡ đau nhanh.
  • Loét dạ dày : tùy thuộc vào vị trí ổ loét mà vị trí vfa hướng lan của tính chất đau có thể khác nhau, thường đau sau ăn khoảng vài chục phút đến vài giờ. Đáp ứng với bữa ăn và thuốc trung hòa acid cũng kém hơn so với loét hành tá tràng.

Đau âm ỉ kéo dài hoặc thành cơn có các chu kỳ  và đợt

  • Có các triệu chứng : buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng rát, đầy bụng, sụt cân,ợ chua.
  • Khám bụng : thường không thấy gì đặc biệt, đôi khi có thể thấy bụng trướng hặc co cứng nhẹ.

Cách chuẩn đoán loét dạ dày tá tràng

Cách chuẩn đoán loét dạ dày tá tràng

Cách chuẩn đoán loét dạ dày tá tràng

Chuẩn đoán xác định

  • Dựa vào triệu chứng lâm sàn
  • Hình ảnh trên phim X-quang
  • Đặc điểm và những tổn thương trên nội soi

Chuẩn đoán phân biệt

  • Chứng chậm tiêu giống loét : triệu chứng khá giống với loét dạ dày tá tràng nhưng nội soi không có tổn thương.
  • Trào ngược dạ dày thực quản : Loét dạ dày tá tràng tính chất nổi bật là đau thượng vị lan ra xung quanh hoặc phía sau, nóng rát vùng thượng vị, sau lưng ức, lan lên ngực, miệng.
  • Ngoài ra có thể nhầm : viêm dạ dày cấp và majnung thư dạ dày, sỏi túi mật, viêm tụy mạn.

Biến chứng của loét dạ dày tá tràng

  • Xuất huyết tiêu hóa trên : là biến chứng thường gặp nhất
  • Thửng hoặc dò ổ loét : gây viêm phúc mạc toàn bộ hoặc cục bộ
  • Ung thư hóa : hay gặp ở các ổ loét bờ cong nhỏ, môn vị hoặc tiền môn vị
  • Hẹp môn vị : thường gặp với các ổ loét hành tá tràng

Cách điều trị loét dạ dày tá tràng

Cách điều trị loét dạ dày tá tràng

Cách điều trị loét dạ dày tá tràng

  • Các thuốc trung hòa acid dịch vị
  • Thuốc ức chế H2 gồm cimetidin, ranitidin, nizatidin, famotidin
  • Thuốc ức chế bơm proton
  • Sucralfat
  • Các anticholinergic
  • Prosttaglandin
  • Các thuốc kháng HP
  • Điều trị kết hợp : kiêng thuốc lá, rượu, thuốc trị loét antacid

Như vậy bài viết trên đã chia sẻ rõ về bệnh án loét dạ dày tá tràng là gì? Và những vấn đề liên quan tới bệnh. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Chúc mọi người có một sức khỏe tốt !

Nguồn: https://chuabenhdaudaday.vn




Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *